Lấn đất có bị phạt không? Mức phạt của hành vi lấn đất là bao nhiêu?

Lấn đất có bị phạt không? Mức phạt của hành vi lấn đất là bao nhiêu?

Nội Dung Bài Viết

Khi cá nhân hoặc chủ sở hữu đất phát hiện ai đó hoặc một tập thể nào đó thực hiện hành vi lấn đất thì nên tố cáo hành vi này lên các tổ chức có thẩm quyền. Bởi pháp luật và cơ quan thẩm quyền sẽ giúp bạn trả lời chính xác việc lấn đất có bị phạt không? Và mức phạt cho hành vi này cụ thể ra sao? Còn riêng trong bài viết này, vinhtienlawyer sẽ giải thích tổng quan cho quý khách hàng hiểu thêm từng vấn đề này.

1. Lấn, chiếm đất là gì? Lấn đất có bị phạt không?

Đầu tiên, chúng ta cần biết lấn chiếm đất đai là một trong những hành vi bị cấm theo quy định tại khoản 1, điều 12 Luật Đất đai 2013.

Giải thích và định nghĩa về hành vi lấn, chiếm đất đai được quy định rõ theo Khoản 1, 2 Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP như sau:

  • Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.
  • Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;
  • Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;
  • Sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng đất và đã có quyết định thu hồi đất được công bố, tổ chức thực hiện nhưng người sử dụng đất không chấp hành (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp);
  • Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Đáp án cho câu hỏi lấn đất có bị phạt không? là có
Đáp án cho câu hỏi lấn đất có bị phạt không? là có

Như vậy, lấn, chiếm đất là hành vi trái pháp luật. Đây là hành vi mà người sử dụng đất cố tình dịch chuyển mốc giới, ranh giới thuộc thửa đất sang phần đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của người khác. Đây là hành vi cố tình mở rộng diện tích đất và tự ý sử dụng đất của người khác khi chưa được chủ cho phép.

Xem thêm: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp lấn chiếm đất đai

2. Thủ tục kiện hành vi lấn, chiếm đất

Căn cứ vào Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất khi bị lấn, chiếm có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và cả các hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai. Do đó, người sử dụng đất bị lấn chiếm có thể tố cáo lên cơ quan có thẩm quyền theo thủ tục như sau:

  • Bước 1: Thu thập và chuẩn bị hồ sơ tố cáo:

– Người có đất bị lấn chiếm cần chụp lại ảnh hiện trạng thể hiện phần đất bị lấn chiếm.

– Người có đất bị lấn chiếm chuẩn bị các hồ sơ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của mình đối với phần đất bị lấn chiếm bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ địa chính, sơ đồ thửa đất,… Hoặc khi tố cáo hành vi lấn, chiếm đất được sử dụng chung (ví dụ lối đi chung), cần thu thập tài liệu chứng minh phần đất đó được quy định là sử dụng chung.

– Người tố cáo thu thập các tài liệu đối với thửa đất bên cạnh để thể hiện phần đất vốn dĩ thuộc quyền sử dụng của người vi phạm không bao gồm phần đất họ đang lấn chiếm: Hồ sơ địa chính, sổ mục kê,… (nếu có)

  • Bước 2: Tiến hành soạn thảo đơn tố cáo hành vi lấn, chiếm đất.
  • Bước 3: Người tố cáo, người có đất bị lấn chiếm nộp đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã/ phường nơi có đất bị lấn chiếm thông qua một trong 2 hình thức: nộp đơn trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
Thủ tục kiện hành vi lấn, chiếm đất
Thủ tục kiện hành vi lấn, chiếm đất

3. Trình tự giải quyết đơn kiện lấn chiếm đất

Dựa vào luật tố cáo 2018, trình tự giải quyết đơn kiện sẽ bao gồm:

  • Đầu tiên là thụ lý đơn kiện thưa lấn đất (đơn tố cáo): trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết vụ việc có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo. Đồng thời thông báo nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết.
  • Tiếp theo, người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ quan thanh tra cùng cấp xác minh hoặc cơ quan, tổ chức xác minh nội dung tố cáo. Cần chú ý, quá trình xác minh cần được thực hiện bằng văn bản.
  • Kết luận nội dung tố cáo: Thời hạn để giải quyết tố cáo thường không quá 30 ngày tính từ ngày thụ lý đơn tố cáo. Còn đối với những vụ việc nghiêm trọng thì cần gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày. 

Người giải quyết tố cáo phải quyết định bằng văn bản việc gia hạn giải quyết tố cáo. Song song đó phải thông báo đến người tố cáo, người bị tố cáo, các cá nhân, cơ quan có thẩm quyền liên quan được biết. Hết thời gian trên, người giải quyết phải đưa ra nội dung kết luận tố cáo, có hay không hành vi lấn chiếm đất kèm cách xử lý.

  • Cuối cùng, các bên liên quan xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.
Trình tự giải quyết đơn kiện lấn chiếm đất
Trình tự giải quyết đơn kiện lấn chiếm đất

4. Mức phạt hành vi lấn, chiếm đất

Lấn chiếm đất sẽ bị phạt theo điều 14 Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về luật đất đai. Theo đó mức phạt cụ thể như sau:

  • Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

  • Trường hợp lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

  • Trường hợp lấn, chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn, thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,02 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

  • Trường hợp lấn, chiếm đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

  • Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này) tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

Thông qua các nội dung trên, chúng ta có thể dễ dàng trả lời cho câu hỏi lấn đất có bị phạt không? Đáp án chắc chắn là có. Nếu phát hiện bất cứ trường hợp lấn chiếm đất đai nào, hãy báo ngay với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo đúng pháp luật.

Mọi thắc mắc liên quan đến pháp lý, quý khách hàng vui lòng liên hệ với luật sư chúng tôi qua HOTLINE: 0333848350 để được tư vấn và hỗ trợ. 

Bài viết tham khảo các tài liệu, website:

error: Content is protected !!

Zalo

Gọi Hotline

Facebook